Search
Chủ Nhật 21 Tháng Tư 2024
  • :
  • :

Probenecid thuốc điều trị gout và những lưu ý khi sử dụng

1 Star2 Stars3 Stars4 Stars5 Stars (1 votes, average: 5,00 out of 5)
Loading...
Chia sẻ:

Probenecid là thuốc có tác dụng làm tăng đào thải acid uric vào nước tiểu và đồng thời làm giảm nồng độ acid uric trong máu ở những người bị bệnh gout hoặc viêm khớp do gout, giúp ngăn ngữa biến chứng sỏi thận, suy thận.

Probenecid là thuốc điều trị gout mạn

1.Probenecid là thuốc

DSCK1.NGUYỄN HỒNG DIỄM giảng viên Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur cho biết: Probenecid là một dẫn chất của sulfonamid, có tác dụng đào thải acid uric niệu trên ống thận thông qua cơ chế là cạnh trạnh ức chế sự hấp thu acid uric ở ống thận, do đó làm tăng thải trừ acid uric qua nước tiểu, nhờ đó làm giảm nồng độ acid uric trong máu.

Probenecid làm giảm nồng độ acid uric trong máu xuống dưới mức giới hạn hòa tan, giúp ngăn chặn lắng đọng tinh thể urat, ngăn chặn hình thành tophi và ngăn chặn các biến đổi mạn tính ở khớp, thúc đấy làm tan các lắng đọng urat đã có, giúp làm giảm các cơn gút cấp. Probenecid không có hiệu quả tác dụng chống viêm và giảm đau.

Probenecid không tác động đến tốc độ lọc của cầu thận và cũng không tác động đến sự tái hấp thu ở ống thận các thành phần bình thường của nước tiểu như glucose, urê, natri, kali, arginin, phosphat.

Probenecid còn có tác dụng ức chế sự thải trừ của Penicillin và các kháng sinh cùng họ qua đường nước tiểu, do đó duy trì nồng độ kháng sinh cao trong máu. Probenecid là thuốc bổ trợ dùng tăng cường hiệu quả của kháng sinh nhóm Penicillin trong điều trị một số bệnh nhiễm trùng.

Ngoài ra, Probenecid còn ức chế vận chuyển nhiều thuốc và hợp chất nội sinh ở thận và mật, vận chuyển vào và ra khỏi dịch não tủy. Probenecid làm tăng nồng độ trong dịch não tủy của 5-HIAA (5-hydroxy indoleacetic acid), homovanilic acid (HVA). Vì vậy Probenecid được chỉ định để chẩn đoán hội chứng trầm cảm và hội chứng Parkinson.

Dược động học:

Probenecid được hấp thu nhanh và hoàn toàn. Sau khi uống liều duy nhất 1 g Probenecid, thuốc đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khoảng 2 – 4 giờ và duy trì trong vòng 8 giờ trên mức 30 microgam/ml sau khi dùng thuốc. Nồng độ Probenecid trong huyết tương từ 100 – 200 mcg/mL có tác dụng tăng đào thải acid uric trong nước tiểu. Nồng độ Probenecid trong huyết tương từ 40 – 60 mcg/mL có tác dụng ức chế tối đa bài tiết các Penicillin ở ống thận.

Probenecid gắn kết mạnh với protein huyết tương khoảng 75 – 90%. Nồng độ trong dịch não tủy đạt khoảng 2% so với nồng độ thuốc trong huyết tương. Probenecid phân bố qua được nhau thai.

Probenecid được chuyển hóa chậm ở gan thành dẫn chất monoacyl glucuronid, 2 dẫn chất monohydroxyl hóa, 1 dẫn chất khử N-propyl và 1 dẫn chất carboxyl hóa. Các dẫn chất chuyển hóa của Probenecid còn giữ được một phần hoạt tính có tác dụng làm tăng thải trừ acid uric trong nước tiểu.

Probenecid được đào thải phần lớn qua thận ở ống lượn gần theo cơ chế vận chuyển tích cực. Một lượng nhỏ Probenecid được đào thải qua lọc qua cầu thận.

Ở điều kiện pH nước tiểu acid, Probenecid được tái hấp thu gần như hoàn toàn ở ống lượn gần. Ngược lại, khi kiềm hóa nước tiểu làm giảm tái hấp thu Probenecid. Dẫn đến làm tăng đào thải thuốc nhưng không giảm hiệu quả điều trị của Probenecid.

Hai ngày sau khi uống liều duy nhất 2 g Probenecid, khoảng 5 – 11% liều dùng được đào thải qua nước tiểu dưới dạng nguyên vẹn, khoảng 16 – 33% dưới dạng dẫn chất chuyển hóa monoacyl glucuronide, phần còn lại phân đều cho 4 dẫn chất chuyển hóa khác. Thời gian bán thải của Probenecid khoảng 4 – 17 giờ khi uống liều 2 g và thời gian bán thải sẽ giảm khi dùng giảm liều xuống 500 mg.

2.Dạng thuốc và hàm lượng của Probenecid

Probenecid được sản xuất dưới dạng thuốc và hàm lượng là

Viên nén 250mg, 500mg.

Viên nén bao phim 250mg, 500mg.

Generic: Auzitane, Probenecid, Benemid, Probenecida.

3.Thuốc Probenecid được dùng cho những trường hợp nào

Điều trị tăng acid uric trong máu do bệnh gout mạn tính, viêm khớp mạn tính và có tophi do gout.

Điều trị tăng acid uric máu thứ phát do các nguyên nhân khác như sau khi dùng thuốc lợi tiểu thiazide, furosemide, acid ethacrynic, pyrazinamide hay ethambutol (trừ tăng acid uric máu thứ phát do hóa trị liệu ung thư, xạ trị, bệnh ung thư).

Hỗ trợ điều trị với liệu pháp kháng sinh để tăng và kéo dài nồng độ thuốc trong huyết tương ở một số trường hợp hạn chế, như phối hợp Probenecid với Amoxicillin để điều trị nhiễm lậu cầu nhạy cảm không tiết penicillinase và không biến chứng; phối hợp Probenecid với Cefuroxime khi lậu cầu sản xuất penicillinase; phối hợp Probenecid với Cefoxitin để điều trị ngoại trú viêm vùng chậu cấp; phối hợp Probenecid với Penicillin G procaine trong điều trị ngoại trú giang mai thần kinh.

Điều trị dự phòng nhiễm độc thận do Cidofovir.

4.Cách dùng – Liều lượng của Probenecid

Cách dùng:

Sử dụng thuốc Probenecid dạng viên được dùng qua đường uống, uống với nhiều nước và sau bữa ăn để giảm kích ứng đường tiêu hóa. Nên duy trì pH nước tiểu kiềm trong thời gian điều trị bằng cách bù đủ dịch để đảm bảo bài niệu.

Đối với trẻ em < 6 tuổi, cần nghiền viên nén chứa Probenecid sau đó trộn với sữa chua hoặc các dung dịch lỏng có đường trước khi uống.

Liều dùng:

Người lớn trên 18 tuổi: Liều khởi đầu: 250 mg/lần x 2 lần/ngày. Dùng liên tục trong 1 tuần. Các tuần tiếp theo: Liều 500 mg/lần x 2 lần/ngày. Neeus cần có thể điều chỉnh liều sau vài tuần điều trị.

Phối hợp với liệu pháp kháng sinh nhóm beta-lactam:

+ Người lớn: Liều 500 mg/lần x 4 lần/ngày. Người cao tuổi bị suy thận thì phải giảm liều dùng theo đáp ứng của người bệnh.

+ Trẻ em từ 2 – 14 tuổi và nặng dưới 50 kg: Liều khởi đầu 25 mg/kg/ngày, chia làm 4 lần. Sau đó tăng lên liều 40 mg/kg/ngày, chia làm 4 lần/ngày.

+ Trẻ em cân nặng trên 50 kg và trẻ em trên 15 tuổi: Dùng liều của người lớn.

Uống liên tục trong thời gian điều trị chống nhiễm khuẩn với liệu pháp kháng sinh.

Lưu ý, Probenecid chỉ được chỉ định cho trẻ em từ 2 tuổi trở lên trong trường hợp phối hợp với liệu pháp kháng sinh họ beta-lactam.

Tóm lại, Liều dùng trên để tham khảo, tuỳ theo tình trạng mức độ của bệnh, người bệnh cần tuân thủ theo hướng dẫn chỉ định về liều dùng, cách dùng và thời gian điều trị của bác sĩ để đảm bảo an toàn và đạt hiệu quả điều trị tốt nhất.

Hạt tophi sưng to gây dị dạng khớp ở bệnh nhân gout mạn tính

5.Xử lý nếu quên liều thuốc Probenecid

Nếu người bệnh quên một liều Probenecid nên uống ngay khi nhớ ra trong ngày đó. Không dùng liều gấp đôi. Nếu gần đến thời điểm uống của liều tiếp theo, chỉ cần uống liều tiếp theo vào đúng giờ như trong kế hoạch điều trị.

6.Xử lý khi dùng quá liều thuốc Probenecid

Hiện nay, dữ liệu cho thấy người bệnh dùng quá liều Probenecid còn hạn chế. Trong một số báo cáo quá liều Probenecid, có các triệu chứng nhiễm độc lâm sàng nghiêm trọng sau khi uống 47,5 g Probenecid như buồn nôn, nôn, chán ăn, run, động kinh cơn lớn, rối loạn thị giác, cơn gout cấp, hôn mê và suy hô hấp.

Xử lý khi quá liều: Tuy nhiên, nếu người bệnh có bất kỳ triệu chứng bất thường nào do dùng thuốc quá liều, phải ngừng thuốc và đưa đến bệnh viện gần nhất để điều trị triệu chứng. Cho uống than hoạt tính, gây nôn và rửa dạ dày để loại bỏ thuốc còn lưu lại trong đường tiêu hóa. Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu, chủ yếu điều trị triệu chứng và hỗ trợ điều trị triệu chứng.

7.Những lưu ý thận trọng khi sử dụng thuốc Probenecid

1.Thuốc Probenecid không được dùng cho những trương hợp sau:

  1. Người có tiền sử mẫn cảm với Probenecid hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
  2. Người rối loạn chức năng đông máu.
  3. Người có tiền sử sỏi thận, đặc biệt là sỏi urate.
  4. Người bệnh sử dụng cùng Aspirin hay các dẫn chất salicylate.
  5. Người có tiền sử cơn gout cấp.
  6. Người bệnh có tiền sử rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp.
  7. Trẻ em dưới 2 tuổi.
  8. Người bệnh suy thận có hệ số thanh thải creatinine < 30 mL/phút.
  9. Người bệnh tăng acid uric huyết thứ phát do các bệnh máu ác tính.

Không được dùng thuốc Probenecid ở người bệnh suy thận mạn

2.Thận trọng khi sử dụng thuốc Probenecid cho những trương hợp sau:

  • Thận trọng khi dùng thuốc Probenecid ở những người bệnh có tiền sử loét đường tiêu hóa.
  • Thận trọng khi dùng thuốc Probenecid trong thời gian đầu, vì thuốc làm tăng nồng độ acid uric trong ống thận, hình thành sỏi acid uric trong ống thận, dẫn đến tình trạng cơn đau quặn thận, tiểu máu, đau xương sườn, đau đốt sống.
  • Thận trọng theo dõi và bù đủ lượng dịch khoảng 2 – 3 Lít/ngày và kiềm hóa nước tiểu nếu nồng độ acid uric huyết tương ban đầu ở mức cao trong thời gian dùng thuốc Probenecid.
  • Thận trọng không nên phối hợp thuốc Probenecid trong liệu pháp bổ trợ các kháng sinh nhóm Penicillin cho bệnh nhân suy thận.
  • Thận trọng và ngừng sử dụng thuốc ngay với các phản ứng quá mẫn xuất hiện khi dùng thuốc Probenecid.
  • Lưu ý chỉ bắt đầu dùng Probenecid khi cơn gout cấp đã có sự thuyên giảm. Tần suất xuất hiện các cơn gout cấp có thể tăng lên trong 6 – 12 tháng đầu sử dụng thuốc. Tiếp tục dùng Probenecid và Colchicine hoặc các thuốc chống viêm khác để kiểm soát cơn gout cấp tính nếu xảy ra trong quá trình điều trị với Probenecid.
  • Lưu ý Probenecid không có tác dụng hiệu quả trên người bệnh suy thận có độ thanh thải là ClCr < 30 mL/phút.
  • Lưu ý Probenecid có thể gây dương tính giả với xét nghiệm tìm glucose trong nước tiểu bằng phương pháp Benedict.
  • Lưu ý với phụ nữ mang thai, sử dụng Probenecid qua được nhau thai và xuất hiện trong máu cuống nhau thai. Tuy nhiên chưa có dữ liệu lâm sàng chứng minh Probenecid gây dị tật bẩm sinh, cũng như chưa ghi nhận tác dụng có hại nào đến mẹ và con. Tuy vậy, khuyến cao không dùng Probenecid trong thời kỳ mang thai. Chỉ dùng Probenecid khi thật cần thiết trên phụ nữ có thai.
  • Lưu ý phụ nữ cho con bú, chưa có dữ liệu lâm sàng sử dụng Probenecid có bài tiết qua sữa mẹ trên phụ nữ cho con bú. Khuyến cao không dùng Probenecid trong thời kỳ cho con bú.
  • Lưu ý thận trọng khi sử dụng Probenecid cho người đang lái xe và vận hành máy móc. Vì thuốc có thể gây ra tác dụng không mong muốn như chóng mặt, đau đầu.

8.Thuốc Probenecid gây ra các tác dụng phụ nào

  1. Thường gặp: Buồn nôn, nôn, đau lợi, đau đầu, chán ăn, cảm giác chóng mặt, tăng số lần tiểu tiện.
  2. Ít gặp: Đau phần lưng dưới, đau lưng một bên, đỏ bừng mặt, tiểu ra máu, khó tiểu.
  3. Hiếm gặp: Viêm da, ngứa, mày đay, ban da, phản ứng phản vệ kèm theo sốt, sốc phản vệ, hoại tử gan, hội chứng thận hư, thiếu máu bất sản, hội chứng Stevens – Johnson, thiếu máu tán huyết ở bệnh nhân thiếu hụt enzyme G6PD.

Trong quá trình sử dụng thuốc Probenecid, người bệnh có bất kỳ biểu hiện bất thường nào nghi ngờ rằng do sử dụng thuốc Probenecid, thì cần tham khảo ý kiến của bác sĩ tư vấn để xử trí kịp thời.

9.Probenecid tương tác với các thuốc nào

Ketorolac: Khi phối hợp chung với Probenecid sẽ làm tăng độc tính của Ketorolac trên thận, tiêu hóa và huyết học. Tránh dùng chung.

Methotrexate: Khi phối hợp chung với Probenecid sẽ làm tăng nồng độ trong máu và tang độc tính của Methotrexate. Tránh dùng chung.

Kháng sinh nhóm Carbapenem; kháng sinh nhóm Cephalosporin; Dapsone, các NSAIDs; kháng sinh Quinolone; các Sulfamide hạ đường huyết; Natri benzoate; các dẫn chất của Theophylline; Zidovudine; Zalcitabine: Khi phối hợp chung với Probenecid sẽ làm tăng nồng độ trong huyết tương dẫn đến làm tăng tác dụng và độc tính của các thuốc trên.

Aspirin liều cao hay với các dẫn chất của salicylate: Khi phối hợp chung với Probenecid làm giảm tác dụng đào thải acid uric của Probenecid.

Thuốc lợi tiểu, Pyrazinamide, Diazoxide: Khi dùng cùng với Probenecid sẽ làm tăng nồng độ acid uric trong máu, nều cần dùng chung thì phải tăng liều Probenecid để đạt hiệu quả hạ acid uric máu.

Các thuốc điều trị ung thư: Khi dùng cùng với Probenecid sẽ làm làm tăng nồng độ urate trong huyết tương. Tuy nhiên nếu dùng cùng với Probenecid sẽ làm tăng nguy cơ bệnh thận do lăng đọng acid uric.

Rượu: Khi dùng cùng với Probenecid sẽ làm tăng nồng độ acid uric trong máu, nều cần dùng chung thì phải tăng liều Probenecid để đạt hiệu quả hạ acid uric máu.

Tóm lại, tương tác thuốc có thể làm thay đổi hiệu quả điều trị của thuốc hoặc làm tăng tác dụng phụ nghiêm trọng hơn. Người bệnh nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc của nhà sản xuất hoặc tbáo cho bác sĩ kê đơn biết các loại thuốc đang dùng có nguy cơ, giúp bác sĩ kê đơn hợp lý, an toàn và đạt hiệu quả điều trị tốt.

10.Bảo quản Probenecid như thế nào

Ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ Cao đẳng Dược: Probenecid được bảo quản thuốc theo hướng dẫn khuyến cáo của nhà sản xuất. Nhiệt độ bảo quản tốt nhất là dưới 30°C, tránh ẩm, tránh ánh sáng mặt trời để đảm bảo giữ chất lượng thuốc. Tránh xa tầm tay trẻ em.

DSCK1. NGUYỄN HỒNG DIỄM

Tài liệu tham khảo:

  1. Drugs.com: https://www.drugs.com/mtm/probenecid.html
  2. Mims.com: https://www.mims.com/vietnam/drug/search?q=Probenecid

XEM THÊM: DUOCSI.EDU.VN