Search
Thứ Năm 8 Tháng Mười Hai 2022
  • :
  • :

Captopril thuốc điều trị tăng huyết áp và những lưu ý khi sử dụng

1 Star2 Stars3 Stars4 Stars5 Stars (3 votes, average: 5,00 out of 5)
Loading...
Chia sẻ:

Captopril là thuốc có tác dụng làm ổn định các tình trạng huyết áp tăng cao, phòng ngừa những biến chứng nguy hiểm trên tim mạch như tai biến mạch máu não, nhồi máu cơ tim, bệnh động mạch ngoại vi và suy thận

Captopril là thuốc điều trị tăng huyết áp

1.Captopril là thuốc

DSCK1.NGUYỄN HỒNG DIỄM giảng viên Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur cho biết: Captopril là thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin (ACE), có tác dụng làm giảm huyết áp bằng cách làm giảm sức cản động mạch ngoại vi, giúp máu lưu thông dễ dàng hơn, và làm tăng tần số tim, tăng hiệu suất tim. Thuốc được sử dụng điều trị các tình trạng huyết áp cao, giúp ngăn ngừa nguy cơ đột quỵ, đau tim và các vấn đề về thận.

Tác dụng hạ huyết áp của Captopril thông qua cơ chế là ức chế hệ renin-angiotensin-aldosteron, dẫn đến Captopril ngăn chặn được sự hình thành angiotensin II.

Trong cơ thể, hệ Renin là enzym do thận sản xuất, khi vào máu tác dụng trên cơ chất globulin huyết tương sản xuất ra angiotensin I, là một decapeptid không có hoạt tính. Nhờ sự xúc tác của men chuyển dạng angiotensin (ACE), angiotensin I chuyển thành angiotensin II có tác dụng co mạch rất mạnh, dẫn đến gây tăng huyết áp. Angiotensin II còn kích thích vỏ thượng thận tiết hormon aldosteron, có tác dụng giữ natri và nước, dẫn tới việc tăng lượng nước trong cơ thể và tăng huyết áp.

Captopril làm giãn động mạch và cả tĩnh mạch. Huyết áp tâm thu và tâm trương thường giảm khoảng 15 – 25% ở người bệnh thế đứng cũng như nằm. Tác dụng gây hạ huyết áp thế đứng và nhịp tim nhanh ít xảy ra nhưng phổ biến hơn ở người thiếu muối hoặc giảm khối lượng tuần hoàn. Thời gian khởi phát tác dụng hạ huyết áp xuất hiện ngay khoảng 15 phút sau khi uống một liều duy nhất. Thời gian duy trì tác dụng khoảng 6 – 12 giờ. Đáp ứng trị liệu hạ huyết áp khoảng 15 ngày tới 1 tháng điều trị và duy trì. Sau khi ngừng điều trị không làm huyết áp tăng trở lại đột ngột. Thuốc làm tăng tính co giãn của động mạch, tăng lưu lượng máu qua thận mà không làm giảm nhiều lưu lượng lọc cầu thận và không làm giảm phì đại thất trái.

Ở người bệnh suy tim sung huyết, Captopril làm giảm nhiều sức cản hệ mạch ngoại biên, giảm áp lực động mạch phổi bít (giảm tiền gánh) và giảm sức cản động mạch phổi. Từ đó làm tăng hiệu suất tim, tăng cung lượng tim, làm tăng khả năng làm việc của tim.

Captopril làm cải thiện lâm sàng ở người bệnh có tác dụng huyết động kém sau liều đầu tiên và kéo dài trong suốt thời gian điều trị. Tăng tưới máu đến thận nhanh tới 60%, tác dụng này thường đạt được từ 60 – 90 phút sau khi uống một liều, thuốc đạt tác dụng tối đa sau 3 – 8 giờ và duy trì tác dụng trong khoảng 12 giờ.

Dược động học:

Captopril được hấp thu nhanh qua đường tiêu hoá, sinh khả dụng đường uống khoảng 60 – 75%, thuốc đạt nồng độ đỉnh trong máu khoảng 1 giờ sau khi uống. Thức ăn châm hấp thu nhưng không ảnh hưởng đến mức độ hấp thu của thuốc.

Captopril được phân bố vào hầu hết các mô cơ thể, trên hệ thần kinh trung ương. Captopril qua nhau thai và vào sữa mẹ với nồng độ khoảng 1% so với nồng độ thuốc trong máu mẹ. Khoảng 25 – 30% Captopril gắn kết vào protein huyết tương, chủ yếu là albumin. Thể tích phân bố là 0,7 lít/kg. Thời gian bán thải của Captopril khoảng 2 giờ.

Captopril được chuyển hoá nhanh khoảng 50% liều dùng thành chất chuyển hóa là captopril cystein và dẫn chất disulfid của captopril. Phần còn lại 50% liều dùng không chuyển hóa.

Captopril được thải trừ chủ yếu qua thận, ở người có chức năng thận bình thường, trên 75% liều hấp thu cả chất chuyển hóa và chất không chuyển hoá được bài tiết vào nước tiểu trong vòng 24 giờ. Trong đó khoảng 40 – 50% thuốc bài tiết vào nước tiểu là Captopril không chuyển hóa và phần còn lại là chất chuyển hoá captopril-cystein disulfid và dimercaptopril disulfid. Ở người khỏe mạnh, khoảng 20% liều Captopril được bài tiết qua phân trong 5 ngày dạng thuốc không chuyển hóa. Captopril có thể loại bỏ ra khỏi cơ thể bằng thẩm tách máu.

2.Dạng thuốc và hàm lượng của Captopril

Captopril được sản xuất trên thị trường với dạng thuốc và hàm lượng là

Viên nén có hàm lượng: 12,5 mg, 25 mg, 50 mg, 100 mg.

Brand name:

Generic: Captopril, Captogen Tab., Captohexal 25, CaptoHexal, Novapril25, Bidipril, Calatec tablets 25mg, Caporil, Mecyton tablets 25mg, Mildocap, Pycaptin, Rilsan, SP CAPTORIL, Taguar 12.5, Taguar 25, Tensiomin, Viên nén Yspapuzin 25mg, Young Il Captopril, Captopril domesco, Captagim, Captarsan 25, Captopril 25 mg, Captopril Stada 25 mg, Captoril, Cbikapril Tablets 25mg, DH-Captohasan 25, Dotorin, Gpril-50, Hurmat, Hypotex Tab., Korus Captopril.

3.Thuốc Captopril được dùng cho những trường hợp nào

  1. Điều trị tăng huyết áp.
  2. Điều trị suy tim sung huyết.
  3. Điều trị nhồi máu cơ tim trong 24 giờ đầu ở người bệnh đã có huyết động ổn định.
  4. Điều trị rối loạn chức năng thất trái sau nhồi máu cơ tim cấp.
  5. Điều trị bệnh thận do đái tháo đường.

Tăng huyết áp nguy cơ dẫn đến các biến chứng nguy hiểm trên tim mạch

4.Cách dùng – Liều lượng của Captopril

Cách dùng:  Sử dụng thuốc Captopril dạng viên nén được dùng bằng đường uống với nước lọc trước bữa ăn 1 giờ.

Liều dùng cho người lớn:

Tăng huyết áp: Liều uống 25 mg/lần x 2 – 3 lần/ngày. Liều khởi đầu có thể thấp hơn là 6,25 mg/lần x 2 lần/ngày đến 12,5 mg/lần x 3 lần/ngày ở người đang dùng thuốc lợi tiểu. Nếu huyết áp chưa giảm được sau 1 – 2 tuần, có thể tăng liều lên 50 mg/lần x 2 hoặc 3 lần/ngày. Liều tối đa không quá 150 mg/ngày và kết hợp thêm thuốc lợi tiểu thiazid liều thấp như uống 15 mg hydroclorothiazid mỗi ngày.

Cơn tăng huyết áp (khi cần phải giảm huyết áp trong vài giờ): Liều thường dùng là 12,5 – 25 mg/lần x 2 – 3 lần/ngày, dùng liều lặp lại cách khoảng 30 – 60 phút hoặc lâu hơn và phải được dùng một cách thận trọng.

Suy tim sung huyết: Liều thường dùng là 6,25 – 50 mg/lần x 2 lần/ngày, Captopril được dùng phối hợp với thuốc lợi tiểu. Nếu cần có thể tăng liều lên 50mg/lần x 2 lần/ngày. Người bệnh giảm thể tích tuần hoàn hoặc nồng độ natri máu giảm dưới 130 mmol/lít, nên dùng liều khởi đầu thấp hơn.

Lưu ý, dùng phối hợp với thuốc lợi tiểu làm tăng nguy cơ hạ huyết áp quá mức, đặc biệt khi suy tim, hạ natri máu và ở người cao tuổi. Nên ngừng thuốc lợi tiểu 3 ngày trước khi dùng Captopril hay các thuốc ức chế ACE khác. Thuốc lợi tiểu được dùng lại sau khi đã ngừng dùng các chất ức chế ACE.

Suy thận:

Hệ số thanh thải creatinin < 50 ml/phút/m2: Liều khởi đầu 12,5 mg/lần x 3 lần/ngày. Nếu sau 2 tuần chưa đạt tác dụng, có thể tăng liều 25 mg/lần x 3 lần/ngày.

Hệ số thanh thải creatinin < 20 ml/phút/m2: Liều khởi đầu 6,25 mg/lần x 3 lần/ngày. Nếu sau 2 tuần chưa đật tác dụng, có thể tăng liều 12,5 mg/lần x 3 lần/ngày.

Rối loạn chức năng thất trái sau nhồi máu cơ tim: Captopril được dùng sơm 3 ngày sau khi xuất hiện nhồi máu cơ tim kèm rối loạn chức năng thất trái. Liều khởi đầu là 6,25 mg/lần, tiếp tục duy trì với liều 12,5 mg/lần x 3 lần. Sau đó tăng liều lên 25 mg/lần x 3 lần/ngày, dùng trong vài ngày tiếp theo. Nếu người bệnh dung nạp thuốc tốt có thể nâng lên liều 50 mg/lần x 3 lần/ngày trong những tuần tiếp theo. Captopril có thể kết hợp điều trị với những liệu pháp sau nhồi máu cơ tim, như thuốc chống huyết khối, aspirin, thuốc chẹn beta.

Bệnh thận do đái tháo đường: Liều thường dùng: 25 mg/lần x 3 lần mỗi ngày, dùng lâu dài. Nếu chưa đạt được hiệu quả mong muốn, có thể kết hợp thêm với thuốc lợi tiểu.

Liều dùng cho trẻ em:

Liều khởi đầu: 0,3 mg/kg thể trọng/lần x 3 lần/ngày, liều có thể tăng thêm 0,3 mg/kg, cứ 8 – 24 giờ tăng một lần, đến liều thấp nhất có tác dụng.

Lưu ý: Người bệnh mắc bệnh tự miễn mô liên kết hoặc người bệnh suy thận với creatinin huyết thanh dưới 175 micromol/lít hoặc khi điều trị với chất ức chế miễn dịch, cần phải xét nghiệm bạch cầu hai tuần một lần, trong ba tháng đầu tiên.

Tóm lại, liều dùng trên giúp người bệnh tham khảo, tuỳ thuộc vào độ tuổi, tình trạng và mức độ diễn tiến của bệnh, người bệnh cần tuân thủ theo hướng dẫn chỉ định của bác sĩ về liều dùng, thời gian điều trị để đảm bảo an toàn và đạt hiệu trong điều trị.

5.Cách xử lý nếu quên liều thuốc Captopril

Nếu người bệnh quên một liều Captopril nên uống ngay khi nhớ ra trong ngày đó. Không dùng liều gấp đôi. Nếu gần đến thời điểm uống của liều thuốc tiếp theo, người bệnh chỉ cần dùng liều thuốc tiếp theo vào đúng thời điểm đã lên kế hoạch điều trị.

6.Cách xử lý khi dùng quá liều thuốc Captopril

Người bệnh dùng quá liều Captopril có thể gây những triệu chứng là hạ huyết áp quá mức, sốt, nhức đầu, phù mạch ảnh hưởng đến lưỡi, thanh môn hoặc thanh quản.

Xử trí khi quá liều: Nếu người bệnh có bất kỳ triệu chứng bất thường nào do dùng thuốc quá liều, phải ngừng thuốc và được đưa đến bệnh viện gần nhất để được điều trị triệu chứng. Đồng thời dùng biện pháp hữu hiệu như thẩm tách máu để loại thuốc ra khỏi tuần hoàn. Theo dõi và nâng huyết áp bằng truyền dịch nước muối NaCl 0,9%.

7.Những lưu ý thận trọng khi sử dụng thuốc Captopril

1.Thuốc Captopril không được dùng cho những trường hợp sau:

  1. Người có tiền sử  mẫn cảm với Captopril và các thuốc ACE khác hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
  2. Người có tiền sử phù mạch.
  3. Người có tiền sử sau nhồi máu cơ tim mà huyết động chưa ổn định.
  4. Người bệnh có tiền sử hẹp động mạch thận một hoặc 2 bên.
  5. Người bệnh có tiền sử hẹp động mạch chủ hoặc hẹp van 2 lá.
  6. Người bệnh có tiền sử bệnh lý cơ tim tắc nghẽn.
  7. ​Phụ nữ có thai
  8. Phụ nữ cho con bú.

Captopril không được dùng cho người bệnh có tiền sử bệnh lý cơ tim tắc nghẽn.

2.Thận trọng khi sử dụng thuốc Captopril cho những trường hợp sau:

  • Lưu ý thận trọng khi sử dụng thuốc Captopril cho người bệnh suy giảm chức năng thận, người bệnh đang thẩm tách máu, người bệnh mất nước hoặc người bệnh đang điều trị thuốc lợi tiểu mạnh. Vì nguy cơ gây hạ huyết áp nghiêm trọng.
  • Lưu ý thận trọng khi sử dụng thuốc Captopril kết hợp với các thuốc lợi tiểu giữ kali như spironolacton, triamteren, amilorid. Vì Captopril có tác dụng phụ gây tăng kali huyết, làm tăng nồng đồ kali máu. Hoặc thận trọng khi dùng cung với các muối có chứa kali hoặc thực phầm giàu kali, cần phải kiểm tra cân bằng điện giải thường xuyên.
  • Lưu ý thận trọng khi sử dụng thuốc Captopril ở người bệnh tăng hoạt độ renin mạnh, có thể xảy ra hạ huyết áp nặng sau khi dùng liều Captopril đầu tiên, xử trí bằng cách tiêm truyền tĩnh mạch dung dịch natri clorid 0,9%. Hạ huyết áp nhất thời này không ảnh hưởng đến việc điều trị tiếp tục bằng Captopril. Nên dùng ban đầu liều thấp 6,25 mg hoặc 12,5 mg thì thời gian hạ huyết áp nặng sẽ giảm.
  • Lưu ý thận trọng khi sử dụng thuốc Captopril ở người bệnh có đại phẫu trong khi gây mê với thuốc có tác dụng hạ huyết áp, dẫn đến gây hạ huyết áp kịch phát, cần được điều chỉnh bằng tăng thể tích tuần hoàn.
  • Lưu ý thận trọng với tác dụng phụ nguy cơ tăng mạnh các chất phản ứng phản vệ khi sử dụng đồng thời Captopril hay các chất ức chế ACE khác chung với màng thẩm tách có tính thấm cao, lọc máu.
  • Lưu ý Captopril cũng gây phản ứng dương tính giả khi xét nghiệm aceton trong nước tiểu.
  • Lưu ý thời kỳ mang thai, thuốc Captopril qua được nhau thai, nguy cơ gây hại cho thai nhi như chậm phát triển thai, đẻ non, hạ huyết áp, giảm sản sọ sơ sinh, vô niệu, suy thận. Khuyến cáo không dùng Captopril cho phụ nữ đang mang thai.
  • Lưu ý thời kỳ cho con bú, thuốc Captopril phân bố trong sữa mẹ, nguy cơ gây hại cho trẻ nhỏ bú sữa mẹ như hạ huyết áp, suy thận và tử vong. Khuyến cáo không dùng thuốc Captopril cho người mẹ đang cho con bú.
  • Lưu ý thận trọng với người đang lái xe và vận hành máy móc, vì thuốc Captopril có thể gây ra tác dụng không mong muốn như mệt mỏi, chóng mặt.

8.Thuốc Captopril gây ra các tác dụng phụ nào

  1. Thương gặp: Chóng mặt, nổi ban da, mẩn ngứa, ho, đỏ mặt.
  2. Ít găp: Đau bụng, đau thượng vị, hạ huyết áp nặng, thay đổi vị giác, viêm miệng, viêm dạ dày,
  3. Hiếm gặp: Mẫn cảm ánh sáng, mày đay, đau cơ, sốt, sút cân, viêm mạch; to vú đàn ông, phù mạch, phồng môi, phồng lưỡi, giọng khàn do phù dây thanh âm, phù chân tay, phát ban kiểu pemphigus, hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens — Johnson, viêm da tróc vảy, vàng da, viêm tụy, co thắt phế quản, hen nặng lên, đau cơ, đau khớp, dị cảm, trầm cảm, lú lẫn, protein niệu, hội chứng thận hư, tăng kali máu, giảm chức năng thận, tăng bạch cầu ưa eosin, bệnh hạch lympho.

Trong quá trình sử dụng thuốc Captopril, người bệnh có bất kỳ triệu chứng bất thường nào nghi ngờ rằng do sử dụng thuốc Captopril thì cần xin ý kiến hướng dẫn của chuyên gia y tế tư vấn để xử trí kịp thời.

9.Captopril tương tác với các thuốc nào

Allopurinol, Amifostin, Cyclosporin, thuốc huyết áp khác, Lithi: Khi dùng đồng thời với Captopril sẽ làm tăng tác dụng điều trị của các thuốc này.

Furosemid: Làm tăng tác dụng hiệp đồng hạ huyết áp khi được dùng đồng thời với Captopril.

Thuốc chẹn receptor angiotensin II, diazoxid, thuốc ức chế MAO, trimethoprim: Làm tăng tác dụng hiệp đồng hạ huyết áp khi được dùng đồng thời với Captopril.

Thuốc chống viêm không steroid, thuốc kháng acid, aprotinin, yohimbin: Làm giảm tác dụng hạ huyết áp của Captopril khi được dùng đồng thời với Captopril.

Lithi: Khi được dùng đồng thời với Captopril, làm tăng nồng độ Lithi trong huyết tương và làm tăng độc tính của Lithi.

Thuốc cường giao cảm: Làm giảm tác dụng hạ huyết áp của Captopril khi được dùng đồng thời với Captopril.

Cyclosporin, thuốc lợi tiểu giữ kali: Làm tăng nồng độ kali máu khi sử dụng đồng thời với Captopril.

Tóm lại, tương tác thuốc xảy ra có thể làm thay đổi tác dụng điều trị của thuốc hoặc làm tăng tác dụng phụ nghiêm trọng hơn. Người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc của nhà sản xuất trước khi dùng hoặc thông báo cho bác sĩ kê đơn biết các loại thuốc đang dùng có nguy cơ, giúp bác sĩ kê đơn an toàn và đạt hiệu quả trong điều trị.

10.Bảo quản Captopril như thế nào

Ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ Cao đẳng Dược Captopril được bảo quản thuốc theo hướng dẫn khuyến cáo của nhà sản xuất. Nhiệt độ bảo quản dưới 30°C, tránh ẩm, tránh ánh sáng mặt trời để đảm bảo giữ chất lượng thuốc. Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

DSCK1. NGUYỄN HỒNG DIỄM

Tài liệu tham khảo:

  1. Drugs.com: https://www.drugs.com/captopril.html
  2. Medicines.org.uk: https://www.medicines.org.uk/emc/product/6119/smpc

XEM THÊM: DUOCSI.EDU.VN