Search
Thứ Năm 22 Tháng Tám 2019
  • :
  • :

Dược sĩ hướng dẫn sử dụng thuốc Loratadine 10mg

1 Star2 Stars3 Stars4 Stars5 Stars (1 votes, average: 5,00 out of 5)
Loading...
Chia sẻ:

Là một thuốc kháng histamin điều trị các triệu chứng ngứa, chảy nước mũi, chảy nước mắt và hắt hơi do “cảm mạo” và các dị ứng khác. Thuốc cũng được sử dụng để làm giảm ngứa do phát ban.

Dược sĩ hướng dẫn sử dụng thuốc Loratadine 10mg

Dược sĩ hướng dẫn sử dụng thuốc Loratadine 10mg

Tác dụng của thuốc loratadine là gì?

Theo giảng viên Cao đẳng Dược Loratadine không ngăn ngừa nổi mề đay hoặc ngăn chặn/điều trị phản ứng dị ứng nghiêm trọng (ví dụ như sốc phản vệ). Do đó, nếu bác sĩ đã kê đơn epinephrine để điều trị các phản ứng dị ứng, luôn luôn mang theo dụng cụ tiêm epinephrine bên mình. Không sử dụng loratadin để thay thế epinephrine.

Nếu bạn đang tự điều trị bằng thuốc này, đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Không dùng thuốc này cho trẻ em dưới 6 tuổi trừ khi có chỉ định của bác sĩ. Nếu bạn đang sử dụng viên nhai, không dùng ở trẻ em dưới 2 tuổi trừ khi có chỉ định của bác sĩ.

Bạn nên dùng thuốc loratadine như thế nào?

Nếu đang sử dụng thuốc tự điều trị không kê toa, đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu bác sĩ đã kê đơn thuốc này, hãy làm theo hướng dẫn của bác sĩ và hướng dẫn trên nhãn thuốc. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Dùng thuốc này bằng miệng cùng hoặc không cùng thức ăn, thường là một lần/ngày hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ hoặc bao bì sản phẩm. Nếu đang sử dụng viên nhai, nhai kỹ mỗi viên và nuốt. Liều dùng được dựa trên tuổi tác, tình trạng sức khoẻ và đáp ứng với điều trị. Không tăng liều hoặc uống thuốc thường xuyên hơn so với chỉ dẫn. Đừng uống nhiều thuốc hơn so với chỉ định dành cho độ tuổi của bạn.

Thông báo cho bác sĩ nếu các triệu chứng dị ứng không cải thiện sau 3 ngày điều trị hoặc nếu tình trạng phát ban kéo dài hơn 6 tuần. Đi cấp cứu ngay nếu tình trạng của bạn xấu đi hoặc bạn nghĩ rằng bạn có vấn đề sức khoẻ nghiêm trọng (ví dụ như phản ứng dị ứng nghiêm trọng/sốc phản vệ) sau khi dùng thuốc.

Cần bảo quản thuốc loratadine như thế nào?

Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Bạn không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Thay vì vậy, hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Bạn có thể tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.

Năm 2019 Cao đẳng Dược miễn giảm học phí 100%

Năm 2019 Cao đẳng Dược miễn giảm học phí 100%

Liều dùng của thuốc loratadine đối với người lớn và trẻ em?

Liều dùng cho người lớn như thế nào?

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh viêm mũi dị ứng:

  • Dùng 10 mg uống 1 lần/ngày.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh mày đay:

  • Dùng 10 mg uống 1 lần/ngày.

Liều dùng thuốc loratadine cho trẻ em như thế nào?

Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh viêm mũi dị ứng :

  • Trẻ 2-5 tuổi: dùng 5 mg uống 1 lần/ngày (xi-rô).
  • Trẻ 6 tuổi trở lên: dùng 10 mg uống 1 lần/ngày (viên nén, viên nang, viên nén phân huỷ).

Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh mày đay:

  • Trẻ 2-5 tuổi: dùng 5 mg uống 1 lần/ngày (si-rô).
  • Trẻ 6 tuổi trở lên: dùng 10 mg uống 1 lần/ngày (viên nén, viên nang, viên nén hòa tan).

Thuốc loratadine có những dạng và hàm lượng nào?

Loratadine có những dạng và hàm lượng sau: viên nén, thuốc uống: 10 mg.

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc loratadine?

Đi cấp cứu nếu bạn có bất cứ dấu hiệu của phản ứng dị ứng: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc họng.

Gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn gặp tác dụng phụ nghiêm trọng như:

  • Nhịp tim nhanh hoặc không đều;
  • Cảm giác như bạn có thể ngất xỉu;
  • Vàng da (vàng da hoặc mắt);
  • Động kinh (co giật).

Tác dụng phụ ít nghiêm trọng hơn có thể bao gồm:

  • Đau đầu;
  • Căng thẳng;
  • Cảm thấy mệt mỏi hoặc buồn ngủ;
  • Đau bụng, tiêu chảy;
  • Khô miệng, đau họng khản giọng;
  • Bị đỏ mắt, nhìn mờ;
  • Chảy máu mũi;
  • Phát ban da.

Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể xuất hiện các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Nguồn: Dược sĩ